CEFURDS

Tôn Nữ Quỳnh Trân

Giám đốc Trung tâm 

1. Thông tin cá nhân 

     * Năm sinh: 1944 

    * Chỗ ở hiện nay: 568/8 Trần Hưng Đạo, Q.5, TP Hồ Chí Minh

    * Điện thoại: (84).8.8366397; (84).8.9242209

    * Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    * Đơn vị công tác: Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển

    * Chức vụ hiện nay: Giám đốc 

    * Bảo vệ luận án Tiến sĩ: 1984, Nơi bảo vệ: Sophia - Bulgaria

    * Chức danh: Phó Giáo sư (2001)

    * Giải thưởng: Giải thưởng Khoa học Công nghệ năm 2004 do UBND TP. Hồ Chí Minh trao tặng.

    * Ngoại ngữ: Pháp, Anh, Nga, Bulgaria


  2. Quá trình hoạt động

    * Thành viên Ban Chấp hành Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam

    * 2000 cho đến nay: Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển

    * 1994 - 1999: Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á, thuộc Viện Khoa học Xã hội tại TP. Hồ Chí Minh.

    * 1990 - 1994: Phó Ban Khoa học Lịch sử thuộc Viện Khoa học Xã hội tại TP. Hồ Chí Minh.


 3. Công trình khoa học

Đề tài, dự án

  1. Phát triển không gian đô thị của Sài Gòn - TP. Hồ Chí Minh thể hiện qua các bản đồ (từ thế kỷ XVIII đến 2005), Sở Khoa học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, 2013.
  2. Thanh niên vùng đô thị hóa và vấn đề việc làm – Trường hợp TP. Hồ Chí MinhSở Khoa học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, 2012.
  3. Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý đô thị của thành phố Cấn Thơ, Sở Khoa học Công nghệ TP Cần Thơ, tháng 12/2012.
  4. Các vấn đề về đời sống của cư dân vùng đô thị hóa tại TP.Cần Thơ - Thực trạng và giải pháp tương thích, Sở Khoa học Công nghệ TP Cần Thơ, đã nghiệm thu, 2006-2009.
  5. Con đường phát triển- Những lộ trình khác nhau dẫn đến thịnh vượng và nghèo đói - Đông Nam Á và Tiểu vùng Sahara châu Phi trong quan hệ so sánh (Tracking Development – Diverging paths to prosperity and Poverty – South East Asia and Sub-Saharan Africa in comparative perspective), đề tài hợp tác với Viện Nghiên cứu Hoàng gia Hà Lan về Đông Nam Á và vùng Caribê (The Royal Netherlands Institute of Southeast Asian and Caribbean Studies – KITLV), Hà Lan, đang tiến hành, 2006-2011.
  6. Đô thị hóa và sự biến đổi cơ cấu nghề nghiệp vùng đô thị hóa nhanh các thành phố lớn ở Nam bộ - trường hợp TP. Hồ Chí Minh (L’urbanisation et les transformations des structures professionnelles dans les milieux rapidement urbanisés au sud - les cas de Ho Chi Minh Ville), chủ nhiệm đề tài, đề tài do Bộ Ngoại giao Pháp tài trợ, đã nghiệm thu, đạt loại A+ (xuất sắc) 2005-2008.
  7. Xây dựng mô hình tổ chức và quản lý Nhà nước đặc thù các đô thị trực thuộc Trung ương, Đề tài nhánh hợp tác với Viện Việt Nam học và Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội, đề tài cấp Bộ, Hà Nội, đã nghiệm thu, 2010.
  8. Xây dựng đô thị mới Thủ Thiêm như một điểm nhấn của truyền thống văn hóa lịch sử TP. Hồ Chí Minh, Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 2006-2007.
  9.  Dự án: Bảo tồn và phát triển các tiểu văn hóa ở hẻm phố trong quá trình cải tạo Tp.Hồ Chí Minh, chủ nhiệm, Quỹ Ford tài trợ, đã hoàn thành, 2003-2005.
  10.  Những giá trị văn hóa đô  thị cơ bản của TP.Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm đề tài, Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, nghiệm thu, 2005.
  11.  Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên và nhân văn tại Cần Giờ, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 2005.
  12. Vấn đề phát triển đô thị bền vững tại TP.Hồ Chí Minh - đối chiếu kinh nghiệm từ một số thành phố lớn ở Đông Nam Á, Chủ nhiệm, Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 2004.
  13. Dự án: Nghiên cứu và khôi phục nghề dệt Chăm tại phường 1 quận 8, TP. Hồ Chí Minh, chủ nhiệm, do Quỹ Ford tài trợ, đã hoàn thành, 2001-2003.
  14. Làng nghề thủ công truyền thống tại TP.Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm đề tài, Sở Khoa học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 2001.
  15. Cộng đồng Hồi giáo (Islam) tại TP.Hồ Chí Minh, Phó Chủ nhiệm, Sở KHCN TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, loại khá,  9/2000. 
  16. Cộng đồng Khmer tại TP. Hồ Chí Minh, đồng Chủ nhiệm, Sở KHCN TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 1999.
  17.  Văn hóa làng xã trước sự thách thức của đô thị hóa tại các vùng ven ngoại thành TP.Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm đề tài, Sở KHCN TP. Hồ Chí Minh, đã nghiệm thu, 1999.

Sách, ấn phẩm
  1. Trend of suburbanization in Southeast Asia, đồng chủ biên và đồng tác giả, NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh, 2012

  2. Thủ Thiêm – Quá khứ và tương lai, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh, 2010
  3.  Những giá trị văn hóa đô thị Sài Gòn- TP. Hồ Chí Minh, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh, 2010.
  4.  Văn hóa hẻm phố Sài Gòn – TP. Hồ Chí Minh, Đồng Chủ biên và đồng tác giả), NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh, 2007.
  5. Hẻm phố Sài Gòn – TP. Hồ Chí Minh, Đồng Chủ biên và đồng tác giả), NXB Công an Nhân dân, TP. Hồ Chí Minh, 2006.
  6.  Hành trình hội nhập của di dân tự do vào TP. Hồ Chí Minh – Nhìn từ góc độ kinh tế và xã hội, đồng tác giả, Chi cục phát triển Nông thôn ấn hành, TP. Hồ Chí Minh, 2005.
  7. Nghề dệt Chăm truyền thống, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2003.
  8. Phát triển đô thị bền vững, Đồng Chủ biên và đồng tác giả, NXB Khoa học Xã hội, TP Hồ Chí Minh, 2002.
  9. Làng nghề thủ công truyền thống tại TP Hồ Chí Minh, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2002.
  10. Văn hóa làng xã trước thách thức của đô thị hóa tại TP.Hồ Chí Minh, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 1999.
  11. Môi trường nhân văn và đô thị hóa ở Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1997.
  12. Lịch sử Việt Nam - Tổng quan dành cho ngành du lịch, tác giả, NXB Trẻ, 1997.
  13.  Đô thị hóa ở Việt Nam và Đông Nam Á, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1996.
  14. Tiềm năng phát triển các xã và thị trấn huyện Bình Chánh, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1996.
  15. Địa chí văn hóa quận Bình Thạnh, đồng Chủ biên và đồng tác giả, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1995.
  16. Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, Chủ biên và đồng tác giả, NXB Văn hóa Thông tin, 1993.
  17. Từ điển Hồ Chí Minh, Đồng chủ biên và đồng tác giả, NXB Trẻ, 1990, tái bản 2001.  

 Các bài tạp chí, tham luận, hội thảo 

  1.  “Yêu cầu xây dựng mô hình quản lý nhà nước hiệu quả đối với thành phố Cần Thơ với tư cách là đô thị loại I trực thuộc Trung ương”, Tạp chí Nghiên cứu Phát triển, số 03 (1/2013).
  2. Biến chuyển việc làm của thanh niên vùng ven TP. Hồ Chí Minh trong quá trình 15 năm đô thị hóa, tạp chí Khoa học Xã hội, (số 1/2013).
  3. 96 800x600 Normal 0 false false false EN-US JA X-NONE /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman";} “Nghiên cứu so sánh đô thị hóa vùng ven TP. Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ”, tham luận tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ IV, 2012.
  4. Chuyển đổi cơ cấu lao động ở các khu vực mới đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh: Các biện pháp ứng phó của chính quyền – Đề xuất chính sách công để cải thiện hệ thống đào tạo nghề, ADETEF (Assistance Technique France), người phản biện: Đại diện Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, trình bày tại Diễn đàn kinh tế tài chính Việt - Pháp, Khóa Chín, Hà Nội, 19-20/3/2012.
  5.  “Đô thị hóa vùng ven TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh đô thị hóa của cả nước”, tạp chí Nghiên cứu phát triển, số 01/2012. 
  6.  “Viết thêm về quy hoạch Coffyn 1862”, tạp chí Khoa học xã hội, số 2 (150)/2011. 
  7. “Di sản kiến trúc và Phát triển đô thị - Góc nhìn lịch sử”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Du lịch văn hóa và di sản kiến trúc ở Đông Á và Đông Nam Á, do Trung tâm Nghiên cứu Đô thị và Phát triển kết hợp với Đại học Aix en Provence tổ chức, Đà Lạt, 1/2011.
  8. 96 800x600 Normal 0 false false false EN-US JA X-NONE /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman";} “Réseau des canaux et arroyos à Saigon - Cholon jusqu’à la première moitié du xx siècle” (Mạng lưới kênh rạch ở Sài Gòn Chợ Lớn cho đến nửa đầu của thế kỷ XVIII), trong 4th Congress of the Asia and Pacific Network, tổ chức tại Paris, Pháp vào ngày 14-16 tháng 9 năm 2011. http://www.reseau-asie.com/congress/4th-congress-2011/new-urban-figures/virtual-saigon-writing-new-history/
  9.  “Hà Nội đô thị hóa trong bối cảnh chung của cả nước”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Phát triển bền vững Thủ Đô Hà Nội Văn hiến, Anh hùng, vì Hòa Bình, do UBND TP. Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, 10/2010.
  10.  “Phát triển đô thị bền vững – Góc độ xã hội”, trong Hội thảo Quốc tế Phát triển đô thị bền vững do ba thành phố Huế, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh tổ chức vào ngày 17/5/2010 tại TP. Hồ Chí Minh, tr. 473-479.
  11. “Urbanization in Vietnam since 1986”, trong điễn đàn Asia-Pacific Forum của Center for Asia-Pacific Area Studies (CAPAS), Academia Sinica, TAIWAN.
  12. “Kênh đào thời Nguyễn ở Nam Bộ”, trong Kỷ yếu của Hội thảo khoa học Chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam từ  thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX do UBND Tỉnh Thanh Hóa – Hội khoa học Lịch sử Việt Nam tổ chức, Thanh Hóa ngày 18 – 19/10/2008, NXB Thế Giới, 2008, tr.214-221.
  13. “Bàn thêm về thời điểm ra đời của đô thị Huế”, trong Hội thảo Festival Huế Đô thị Huế, 2008.
  14. “Xây dựng không gian công cộng thân thiện cho hẻm phố Sài Gòn”, tham luận tại Hội thảo Quốc tế Đô thị hóa và cuộc sống đô thị trong tương lai ở Việt Nam - Bàn về không gian công cộng ở đô thị do Viện Kinh tế, TP. Hồ Chí Minh, ngày 2-3/8/2005.
  15. “Sài Gòn qua các bản đồ”, trong Ấn tượng Sài Gòn - thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2005, tr.16-54.
  16. "Buổi đầu đô thị hóa của quận 4”, trong Kỳ yếu hội thảo Di sản văn hóa Hồ Chí Minh với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn quận 4, TP. Hồ Chí Minh, 4/6/2003.  
  17. “Trật tự vỉa hè TP. Hồ Chí Minh”, tham luận tại hội thảo Trật tự đô thị TP. Hồ Chí Minh, 16/4/2003.
  18. “Nông dân và đô thị hóa - Nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh” (Peasants and Urbanization - The Case of Ho Chi Minh City), tham luận Hội thảo Workshop on Southeast Asian Urban Futures, Singapore, 21-22, July 2000.
  19. "Tiến trình đào kênh Vĩnh Tế dưới triều Nguyễn", trong hội thảo Kênh Vĩnh Tế, tổ chức tại An Giang, tháng 10 năm 1999.
  20. “Cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm cho vấn đề đô thị hóa tại Việt Nam” (Southeast Asian Economic- Lessons for Urbanisation in Việt Nam ), Tham luận tại Hội thảo EUROVIET IV, tổ chức tại Passau, Đức, tháng 9 năm 1999.
  21. “Phát triển đô thị bền vững vì con người”, Tạp chí Khoa học Xã hội, số 40, 1999, trang 83.
  22. “Trò chơi dân dã trong môi trường đô thị tại TP.Hồ Chí Minh”, trong Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc- Vai trò của nghiên cứu và giáo dục, TP.Hồ Chí Minh, 1999.
  23. “Làng nghề thủ công truyền thống tại TP. Hồ Chí Minh đối diện với đô thị hóa”, tham luận trong Hội thảo Quốc tế Phát triển đô thị bền vững- Vai trò của nghiên cứu và giáo dục, tổ chức tại TP.Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 1999.
  24.  “Traditional Culture versus Urbanization in Ho Chi Minh City”, trong Seminar on Viet Nam Studies, Pataya, Thái Lan, 20-21 Frebruary 1997, tr.179 -303.
  25. “Côn đảo- Khiá cạnh lịch sử, chính trị và xã hội” (L’Ile de Poulo Condor - Aspect historiques, politiques et socio-économiques), tham luận cho Hội thảo Développement insulaire durable, tổ chức tại Rhodes, Hi Lạp, tháng 5, 1998.
  26.  “Văn hóa truyền thống đối diện với đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh” (Traditional Culture versus Urbanization in Ho Chi Minh City), trong Seminar on Vietnamese Studies, 20-21 February 1997, tr.179-303.                                            
  27. “Hôn lễ truyền thống trong môi trường đô thị hóa tại vùng ven TP.Hồ Chí Minh”, trong Môi trường nhân văn và đô thị hóa tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản, NXB TP.Hồ Chí Minh, 1997,tr.453-46.
  28. “Văn hóa vật chất và đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay”, trong Môi trường nhân văn và đô thị hóa tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản, NXB TP.Hồ Chí Minh, 1997,tr.429-443.
  29. “Môi trường nhân văn và phát triển đô thị”, trong Đô thị hóa tại VN và Đông Nam Á, NXB TP. Hồ Chí Minh, 1996, tr.225-232.    
  30. “Vua Gia Long và ngành đóng thuyền tại Nam bộ”, trong Xưa & Nay, số 33, 12.1996, tr35-36 và số 34, 12.1996, tr.27-29.
  31. “Người Pháp tại Phố Hiến”, trong Tạp chí Xưa & Nay, số 28, VI-1996, tr.19-20.
  32. “Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh-Sơ lược sự kiện từ 300 năm trước đến năm 1859”, trong Tạp chí KHXH, số 29/III-96.
  33. “Quan hệ Việt -Xiêm thế kỷ XVIII”, trong Tạp chí Khoa học xã hội, số 27/1-96, tr.45-50,70.
  34. “Hội An, ngã tư thương mại-văn hóa xưa, trong Quảng Nam - Đà Nẵng Xưa & Nay, NXB Đà Nẵng, 1996, tr.72-85.                       
  35. “Xã Vĩnh Lộc B” trong Tiềm năng phát triển các xã và thị trấn huyện Bình Chánh, NXB TP. Hồ Chí Minh, 1995, tr.289-310.
  36. “Xã Bình Trị Đông”, trong Tiềm năng phát triển các xã và thị trấn huyện Bình Chánh, NXB TP.Hồ Chí Minh, 1995, tr.103-114.
  37. “Truyền thống đấu tranh yêu nước”, trong Địa chí văn hóa quận Bình Thạnh, NXB TP. Hồ Chí Minh, 1995, tr.45-81.    
  38. “Về một làng thợ đúc ở Sài Gòn vào cuối thế kỷ XIX”, trong Làng xã ở châu Á và ở Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh, 1995, tr.243-249.
  39. “Nguyễn Hữu Cảnh trong mối quan hệ Việt-Chân Lạp”, trong Thân thế và sự nghiệp của Chưởng cơ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, Sở Văn hóa Thông tin An Giang, 1994, tr139-141.
  40. “Trật tự pháp định trong hôn nhân người Việt đầu đời Nguyễn”, đồng tác giả, trong Gia đình, hôn nhân và tín ngưỡng dân gian ở Nam bộ, NXB Trẻ, 1994, tr.128-134.
  41. “Foreign relations by sea of Dai Viet (Great VietNam) in the 17th century”, trong Social Sciences, 3/1993, tr.103-113.     
  42. “La présence française à Hoi An”, trong Etudes Vietnamiennes, Nouvelle Série No 30 (100), 1991, tr 98-101.
  43. Ảnh hưởng của tư tưởng nhân quyền và dân quyền đối với Phan Bội Châu và Nguyễn An Ninh”, đồng tác giả, trong Hai trăm năm cách mạng Pháp (1789-1792), Ban Khoa học Xã hội Thành ủy TP.Hồ Chí Minh, 1989, tr.138-
  44. “Thử bàn về vấn đề thủy triều trong trận Rạch Gầm-Xoài Mút”, trong Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút (20.1.1785), Ban Tuyên giáo và Ty Thông tin Văn hóa Tiền Giang, 1977, tr 117-126.
    Hoạt động tư vấn

1. Tư vấn cho hãng NODALIS Conseil trong Nghiên cứu Khả thi vốn vay của French Development Agency (AFD) cho các Quỹ Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng và Cần Thơ, 4/2010.

2. Tư vấn cho hãng CARO SARL, Local Government Consulting, 9 rue du petit Bièvres, F 91570 Bièvres, Pháp, trong đề án Nghiên cứu về các đô thị lớn Việt Nam, 9/2009

3. Tư vấn cho hãng ASCONIT Consultants, Parc Scientifique Tony Garnier, 6-8 Espace Henry Vallée, 69 366 Lyon cedex 07, Pháp, trong việc sưu tầm tư liệu về môi trường, kinh tế xã hội (ESBS) và nghiên cứu tác động địa chấn  (ESIA) vùng Đồng bằng sông Cửu Long, 2/2004.

      4. Tư vấn cho Hãng AGRIFOR Consult SA, Parc CREALYS, 14 Rue L. Genonceaux, B-5032 Les Isnes, Bỉ, trong Đánh giá giữa kỳ đối với  Dự án Urban Environmental Planning, 7/2007.